Thực tiễn và triết lý nông nghiệp hữu cơ Nhật Bản

Nông nghiệp Nhật Bản có nhiều thay đổi trong suốt 100 năm qua. Theo đó, những cải cách về vấn đề ruộng đất được chú trọng, mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ được quan tâm đầu tư. 

Với rất nhiều phương pháp được nghiên cứu và áp dụng triển khai, đến nay nền nông nghiệp của Nhật Bản đã trở thành nền nông nghiệp hàng đầu thế giới. Vậy những vấn đề triết lý và thực tiễn của nông nghiệp hữu cơ Nhật Bản trong một thế kỷ qua là gì? Đâu là những thay đổi đáng chú ý mà Việt Nam có thể học hỏi áp dụng? 

Để biết câu trả lời, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây. 

Nông nghiệp Nhật Bản 1930 – Áp dụng phương pháp canh tác tự nhiên Fukuoka

Masanobu Fukuoka (1913 – 2008) là một nông dân và triết gia người Nhật Bản. Ông là một người có kiến thức sâu rộng về đất và được biết đến như một chuyên gia về bệnh lý thực vật.

Masanobu Fukuoka được xem là người đầu tiên đưa ra phương pháp nông nghiệp tự nhiên. Nền nông nghiệp tự nhiên theo triết lý của Fukuoka áp dụng theo bốn nguyên tắc cơ bản gồm:

  • Không cày xới đất canh tác hoặc lật ngược đất
  • Không sử dụng phân bón (hóa học hoặc phân ủ)
  • Không làm cỏ bằng việc cày xới hoặc thuốc diệt cỏ
  • Không phụ thuộc vào hóa chất

Thực tiễn và triết lý nông nghiệp hữu cơ Nhật Bản

Triết lý này đã mang tới những giá trị to lớn như:

Hỗ trợ sản xuất cây trồng và thúc đẩy mối liên hệ giữa thực phẩm và sức khỏe.

Tôn trọng thiên nhiên thông qua các hiện tượng tự nhiên với lửa, đất và nước

Góp phần vào sự phát triển công nghệ của nông nghiệp hữu cơ và đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của các phong trào nông nghiệp hữu cơ của Nhật Bản.

Có thể thấy, nông nghiệp tự nhiên theo quan niệm của Fukuoka nhằm hạn chế tối đa tác động của con người, tạo cho cây trồng phát triển một cách tự nhiên nhất có thể.

Nông nghiệp Nhật Bản năm 1970: Sự phát triển của Hội nông nghiệp hữu cơ Nhật bản và sự bùng nổ đầu tiên của nông nghiệp hữu cơ 

Bước sang những năm 1970, thực tiễn nông nghiệp Nhật Bản có nhiều thay đổi. Theo đó, nền nông nghiệp cần đảm bảo đa dạng các loại cây trồng vật nuôi; Tất cả các sản phẩm sẽ được tiêu thụ với mức giá phù hợp với cả người bán và người mua. Thêm một vấn đề nữa chính là việc xây dựng các nhóm canh tác với quy mô nhỏ cũng cần được thực hiện. 

Tất cả những điều trên nhằm giúp mối quan hệ giữa người nông dân và người tiêu dùng gắn kết chặt chẽ. Người nông dân cung cấp các sản phẩm chất lượng còn người tiêu dùng được mua với mức giá hợp lý. 

Ngoài ra, việc thành lập các nhóm canh tác mà ngày nay là hợp tác xã sẽ giúp việc sản xuất được ổn định, bền vững hơn. Chính người nông dân cũng như người tiêu dùng sẽ là những người quyết định đâu sẽ là sản phẩm cần thiết với số lượng và giá cả ra sao. 

Thực tiễn và triết lý nông nghiệp hữu cơ Nhật Bản

Nông nghiệp Nhật Bản năm 1980: Hợp tác xã và sự bùng nổ thứ hai của nông nghiệp hữu cơ

Đến những năm 80, kinh tế Nhật Bản đã có sự phát triển vượt bậc. Lúc này, an ninh lương thực trong nước không còn là vấn đề đáng lo ngại nữa. Chính quyền cũng như người dân đã dần quan tâm hơn tới sức khoẻ, đời sống với các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm được nâng cao. 

Từ những triết lý trên, những yêu cầu thực tiễn được đặt ra đó là:

  • Tăng cường phát triển các nhóm sản xuất
  • Giảm sử dụng phụ gia thực phẩm và hóa chất
  • Loại trừ các chất hóa học gây tác động đến xã hội
  • Giảm lượng thuốc trừ sâu và liên tục kiểm tra dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Thực tiễn và triết lý nông nghiệp hữu cơ Nhật Bản

Nông nghiệp Nhật Bản năm 1990 – nay: Chính phủ ban hành các chính sách tiêu chuẩn trong phát triển nông nghiệp

Để tránh việc nhầm lẫn, nhập nhằng trong ghi các nhãn mác sản phẩm nông nghiệp, Chính phủ Nhật Bản đã có những quy định quan trọng về phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và các loại nguyên liệu biến đổi gen. Để làm được điều này, nhiều cơ quan chuyên môn đã được thành lập và giữ vai trò quản lý như:

1989 – Thành lập Văn phòng Quản lý Nông nghiệp Hữu cơ

1993 – Triển khai thực hiện Hướng dẫn Ghi nhãn Đặc biệt cho Sản phẩm Liên quan đến Nông nghiệp Hữu cơ (MAFF)

2001 – Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản (Japan Agricultural Standard – JAS) cho thực phẩm hữu cơ được công bố và áp dụng triển khai

2006 – Đạo luật Khuyến khích Nông nghiệp Hữu cơ ra đời, quy trách nhiệm của Chính phủ đối với sự phát triển của nông nghiệp hữu cơ với các chính quyền địa phương và các tổ chức tư nhân

2014 – Hướng dẫn Cơ bản về Thúc đẩy Nông nghiệp Hữu cơ được ban hành nhằm: 

  • Nâng tỷ lệ đất canh tác hữu cơ trong cả nước lên 1% (tương đương 439.000 ha)
  • Thiết lập hệ thống công nghệ
  • Thiết lập hệ thống khuyến nông
  • Tăng sự hiểu biết của người tiêu dùng
  • Thiết lập sự thúc đẩy của Chính phủ từ cấp trung ương đến các cấp địa phương
  • Thực tiễn và triết lý nông nghiệp hữu cơ Nhật Bản

Mục tiêu của nông nghiệp Nhật Bản từ 2020 – 2050 

Với những triết lý và thực tiễn đã diễn ra trong gần một thế kỷ, những mục tiêu mới của nông nghiệp Nhật Bản đã được đặt ra. Cụ thể những mục tiêu này đó là:

  • Giảm thải CO2 về không đối với các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
  • Giảm 50% tỷ lệ rủi ro sử dụng thuốc trừ sâu hóa học bằng cách phổ biến Quản lý Dịch hại Tổng hợp và các giải pháp thay thế mới được phát triển.
  • Giảm 30% việc sử dụng phân bón hóa học
  • Tăng diện tích canh tác hữu cơ lên 1 Triệu ha (tương đương 25% diện tích đất canh tác.)
  • Tìm nguồn cung ứng nguyên liệu nhập khẩu bền vững (đến năm 2030)
  • 90% trở lên các loại giống ưu việt và giống F1 cùng với giống cây lâm nghiệp.
  • 100% tỷ lệ cá giống nhân tạo trong nuôi cá chình Nhật Bản, cá ngừ vây xanh Thái Bình Dương, v.v.

Thực tiễn và triết lý nông nghiệp hữu cơ Nhật Bản

Để làm được những điều trên, Nhật Bản đã đưa vào áp dụng rất nhiều thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp. Các công nghệ nổi bật có thể kể đến như nông nghiệp thông minh, công nghệ kỹ thuật số trong xây dựng chính sách nông nghiệp, dự án SCAFFF2030 và đặc biệt là giải pháp canh tác hữu cơ bằng cách sử dụng Các-bon HỮU CƠ Nema (ATOMIC CARBON).

Nema là carbon hữu cơ (atomic carbon) – giải pháp canh tác hữu cơ bền vững đã được chứng minh. Nema được xem là giải pháp tuyệt vời cho môi trường xanh, trong lành, thân thiện với mọi loại đất, cây trồng, vật nuôi. 

Cụ thể, Nema là: 

  • Một chất xúc tác và ổn định hữu cơ để cải thiện đất và nước
  • Là một giải pháp chống oxy hóa cao để tái tạo và cân bằng môi trường (pH, axit amin, vi khuẩn tốt, v.v.)
  • Giải pháp xua đuổi muỗi, ruồi và côn trùng có hại một cách mạnh mẽ
  • Giải pháp khử mùi hôi 100%
  • 100% tăng khả năng miễn dịch của động vật, thực vật

Thực tiễn và triết lý nông nghiệp hữu cơ Nhật Bản

Để phù hợp cho đặc điểm nông nghiệp, Nema đang được chia làm hai loại với hai mục đích khác nhau gồm Nema 1 dùng cho vật nuôi và Nema 2 dùng cho đất và cây trồng. Cả hai sản phẩm sản phẩm đều hướng tới việc mang lại trạng thái ổn định tự nhiên cho hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.

Hiện nay, công nghệ sản xuất Nema đã được các nhà khoa học Nhật Bản chuyển giao độc quyền cho Việt Nam. Quý khách hàng quan tâm và mong muốn tìm hiểu thêm thông tin về sản phẩm, vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

𝐂𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐲 𝐂𝐏 𝐭𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐥𝐚𝐢 𝐭𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐦𝐢𝐧𝐡 𝐍𝐡𝐚̣̂𝐭 𝐕𝐢𝐞̣̂𝐭 – 𝐂𝐡𝐢 𝐧𝐡𝐚́𝐧𝐡 𝐇𝐚̀ 𝐍𝐨̣̂𝐢

Địa chỉ: Số 33, ngõ 71 Đỗ Quang, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

Liên hệ: 02435551390

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *